khu vực I – Kinhtehoinhap.com https://kinhtehoinhap.com Nơi cung cấp thông tin, phân tích chuyên sâu về kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Cập nhật tin tức, chính sách và xu hướng thị trường. Thu, 15 Jan 2026 15:09:12 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.7.4 https://cloud.linh.pro/news/2025/08/kinhtehoinhap.svg khu vực I – Kinhtehoinhap.com https://kinhtehoinhap.com 32 32 Cập nhật mức lệ phí đăng ký xe và biển số 2025: Bảng phí chi tiết https://kinhtehoinhap.com/cap-nhat-muc-le-phi-dang-ky-xe-va-bien-so-2025-bang-phi-chi-tiet/ Thu, 15 Jan 2026 15:09:00 +0000 https://kinhtehoinhap.com/cap-nhat-muc-le-phi-dang-ky-xe-va-bien-so-2025-bang-phi-chi-tiet/

Lệ phí đăng ký xe và biển số mới nhất năm 2025 đã được Bộ Tài chính công bố qua Thông tư 155/2025/TT-BTC, mang lại sự minh bạch cho người dân và doanh nghiệp.

Lệ phí đăng ký xe, biển số xe mới nhất
Lệ phí đăng ký xe và biển số theo Thông tư 155/2025

Bảng mức lệ phí đăng ký và cấp biển số (Khu vực I & II)

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT Nội dung thu lệ phí Khu vực I Khu vực II
I Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
1 Xe ô tô (trừ các trường hợp quy định tại mục 2, 3) 350.000 100.000
2 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick‑up) 14.000.000 140.000
3 Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời 140.000 105.000
4 Xe mô tô
a Trị giá đến 15.000.000 đồng 700.000 105.000
b Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng 1.400.000 105.000
c Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.800.000 105.000
II Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
1 Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm biển số xe
a Xe ô tô 105.000
b Xe mô tô 70.000
2 Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm biển số xe 35.000
3 Cấp đổi biển số xe
a Xe ô tô 100.000
b Xe mô tô 50.000
III Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy 35.000
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại 105.000

Khu vực áp dụng mức lệ phí

Thông tư quy định rõ ràng khu vực I và II dựa trên địa giới hành chính:

  • Khu vực I: Toàn bộ thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (không phân biệt nội – ngoại thành), ngoại trừ các đặc khu thuộc cấp tỉnh.
  • Khu vực II: Các đặc khu trực thuộc tỉnh trong khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại.

Doanh nghiệp, cá nhân nộp lệ phí phải dựa vào địa chỉ trụ sở hoặc nơi cư trú thực tế để xác định khu vực áp dụng.

Miễn lệ phí

Các trường hợp sau được miễn hoàn toàn lệ phí đăng ký và cấp biển số:

  1. Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc.
  2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của các cơ quan trên, cùng gia đình không phải công dân Việt Nam (có giấy tờ ngoại giao hợp lệ).
  3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác được miễn theo cam kết, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Khi yêu cầu miễn, phải cung cấp bản sao cam kết, điều ước hoặc thỏa thuận.
  4. Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

Lưu ý khi nộp lệ phí

  • Giá trị xe mô tô làm cơ sở tính lệ phí là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.
  • Đối với xe của lực lượng công an dùng cho mục đích an ninh, mức lệ phí luôn áp dụng khu vực I, dù đăng ký tại nơi khác.
  • Trong trường hợp trúng đấu giá biển số, lệ phí được tính theo khu vực mà người thắng đấu giá lựa chọn, theo quy định pháp luật hiện hành.

Việc nắm rõ các mức lệ phí và các trường hợp miễn phí sẽ giúp doanh nghiệp, cá nhân tiết kiệm chi phí và tránh những sai sót không đáng có khi thực hiện thủ tục đăng ký phương tiện.

Hãy chia sẻ bài viết này để bạn bè, đồng nghiệp cùng cập nhật thông tin mới nhất về lệ phí đăng ký xe!

]]>